Theo Margot L. Savoy, MD, MPH, Lewis Katz School of Medicine at Temple University
Đánh giá về mặt y tế Thg10 2022
- Việc tiêm chủng rộng khắp đã gần như đã tận diệt bệnh bại liệt trên toàn thế giới. Nhưng vẫn xảy ra ở các vùng có tiêm chủng không đầy đủ, chẳng hạn như tiểu vùng Sahara Châu Phi và Nam Á.
- Có 3 loại huyết thanh học (enterovirus).
Để biết thêm thông tin, hãy xem Khuyến nghị về vắc xin bại liệt của Ủy ban Cố vấn Thực hành Tiêm chủng và Các Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC): Tiêm vắc xin bại liệt. Bản tóm tắt những thay đổi về lịch tiêm chủng dành cho người lớn 2022 có ở đây.
(Xem thêm Tổng quan về tiêm chủng.)
Chế phẩm vắc xin bại liệt
- Vắc-xin bại liệt bất hoạt (IPV) có chứa hỗn hợp các loại vi rút bại liệt nhóm 1, 2 và 3 bất hoạt bằng formalin. IPV có thể chứa một lượng nhỏ streptomycin, neomycin, và polymyxin B.
- Chế phẩm vắc-xin bại liệt sống giảm độc lực dạng uống không còn được sử dụng ở Hoa Kỳ vì nó có thể đột biến thành một chủng gây ra bệnh bại liệt ở khoảng 1 trong số 2,4 triệu người được chủng ngừa.
- Có các loại vắc-xin kết hợp giữa IPV, bạch hầu-uốn ván-ho gà (DTaP), và đôi khi cả viêm gan B hoặc Haemophilus influenzae tuýp b (Hib).
Chỉ định cho vắc xin bại liệt
- IPV là vắc-xin được sử dụng thường quy ở trẻ nhỏ ( xem Bảng: Lịch tiêm chủng khuyến nghị cho trẻ từ 0-6 tuổi).
- Tiêm phòng vắc-xin bại liệt cho người lớn sống ở Hoa Kỳ không được khuyến cáo. Người lớn không tiêm phòng hoặc tiêm phòng không đầy đủ có bị phơi nhiễm với vi rút gây bệnh bại liệt thể tự nhiên (ví dụ như du khách tới các vùng lưu hành, nhân viên phòng thí nghiệm chuyên xử lý các mẫu có chứa bệnh bại liệt) nên tiêm phòng IPV. Những người lớn tiêm đầy đủ phác đồ có nguy cơ bị phơi nhiễm với bại liệt có thể được tiêm liều củng cố IPV. Để biết thông tin hiện tại về những quốc gia nào được coi là có nguy cơ cao mắc bệnh bại liệt, hãy xem Sức khỏe của người đi du lịch của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC): Điểm đến và Sức khỏe của khách du lịch: Polio.
Chống chỉ định và thận trọng của vắc xin bại liệt
Các chống chỉ định chính đỗi với IPV là:
- Phản ứng dị ứng trầm trọng (ví dụ, sốc phản vệ) sau một liều vắc-xin trước đó hoặc một thành phần vắc-xin
Các thận trọng chính đỗi với IPV là:
- Bệnh trung bình hoặc nặng có hoặc không có sốt (tiêm vắc-xin được trì hoãn lại cho đến khi khỏi bệnh)
- Phụ nữ mang thai không có nguy cơ mắc bệnh bại liệt (không nên tiêm vắc-xin bại liệt mặc dù không có bằng chứng về việc vắc-xin gây hại cho phụ nữ mang thai hoặc thai nhi của họ; tuy nhiên, nếu phụ nữ mang thai có nguy cơ bị phơi nhiễm với bệnh bại liệt Bảo vệ ngay lập tức, IPV có thể được cung cấp)
Cách dùng vắc xin bại liệt
- Liều IPV dùng là 0,5 mL tiêm bắp hoặc dưới da.
- Phác đồ tiêm bắp, 4 liều được cho ở tháng 2, 4, 6 đến 18, và 4 đến 6 năm. Thông thường, vắc-xin phối hợp được sử dụng cho 3 mũi tiêm đầu tiên và một liều vắc-xin đơn kháng nguyên cho liều cuối cùng. Nếu trẻ bỏ lỡ một liều IPV ở tuổi từ 4 đến 6 tuổi, cần được cho liều củng cố càng sớm càng tốt.
- Khi sử dụng DTaP-IPV/Hib cho lịch trình 4 liều (ở lứa tuổi 2, 4, 6, và 15-18 tháng), một liều bổ sung tiêm vắc-xin IPV (IPV hoặc DTaP-IPV) nên được cho tiêm ở tuổi 4 đến 6 tuổi, kết quả là phác đồ 5 liều; tuy nhiên, DTaP-IPV/Hib không nên dùng liều củng cố ở tuổi 4 đến 6 tuổi. Khoảng cách tối thiểu giữa liều 4 và 5 nên ≥ 6 tháng để tối ưu hóa đáp ứng tăng cường.
- Các liều IPV cơ bản được khuyến cáo cho người lớn chưa được chủng ngừa có nguy cơ bị phơi nhiễm với bại liệt. Khoảng cách khuyến nghị giữa liều 1 và liều 2 là từ 1 đến 2 tháng; liều thứ ba được tiêm sau đó từ 6 đến 12 tháng. Nếu cần bảo vệ trong 2 đến 3 tháng, 3 liều sẽ được tiêm cách nhau ≥ 1 tháng. Nếu cần thiết trong 1 đến 2 tháng, 2 liều sẽ được chia cách nhau ≥ 1 tháng. Nếu cần trong < 1 tháng, sẽ tiêm 1 liều. Trong tất cả các trường hợp, liều vắc-xin còn lại nên được tiêm sau, trong khoảng thời gian được khuyến nghị, nếu người đó vẫn có nguy cơ cao.
Tác dụng phụ của vắc xin bại liệt
- Không có tác dụng phụ nào liên quan đến IPV. Bởi vì nó có thể chứa một lượng nhỏ neomycin, streptomycin và polymyxin B, những người nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào trong số những thuốc này có thể có phản ứng dị ứng với vắc-xin.
Thông tin thêm
Sau đây là các tài nguyên tiếng Anh có thể hữu ích. Vui lòng lưu ý rằng VUIKHOE247 không chịu trách nhiệm về nội dung của các tài nguyên này.
- Advisory Committee on Immunization Practices (ACIP): Polio ACIP Vaccine Recommendations
- Centers for Disease Control and Prevention (CDC): Polio Vaccination: Information for Healthcare Professionals
- CDC: Travelers' Health: Destinations
- CDC: Travelers Health: Polio
- Summary of changes to the 2022 adult immunization schedule
Nguồn msdmanuals.com
Mọi thông tin trên website chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Vui lòng không tự ý áp dụng, nếu không có sự đồng ý của bác sĩ điều trị.