Saint John's wort (Hypericum perforatum)

Saint John's wort(Hypericum perforatum) (SJW) chứa các thành phần hoạt tính sinh học, hypericin và hyperforin. SJW có thể tăng serotonin ở hệ thần kinh trung ương và, với liều lượng rất cao, hoạt động như thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI).

Saw palmetto (Serenoa repens, Serenoa serrulata)

Saw palmetto (Serenoa repens, Serenoa serrulata) quả chứa các thành phần hoạt chất của thực vật. Các thành phần hoạt tính, được cho là các axit béo, dường như ức chế 5-alpha-reductase, do đó chống lại sự biến đổi testosterone để dihydrotestosterone. Quả mọng có thể được sử dụng để tạo ra một loại trà, hoặc chúng có thể được chiết xuất thành viên nén, viên nang hoặc chế phẩm dạng lỏng. Hầu hết các công thức được đánh giá trong các nghiên cứu lâm sàng là các chiết xuất hexane của quả cọ mọng, có từ 80 đến 90% axit béo thiết yếu và phytosterol.

Rhodiola rosea

Tên thực vật của rhodiola là Rhodiola rosea.Rễ và thân ngầm (thân rễ) của loại cây này được sử dụng trong các phương pháp y học cổ truyền ở Đông và Bắc Âu và một số vùng của Châu Á. Loại cây này được biết đến với nhiều tên gọi khác, bao gồm arctic root, golden root, orpin rose, rose root, rosewort và Siberian golden root. Chiết xuất từ rễ và thân rễ của cây được sấy khô và hòa tan trong rượu để điều chế các hợp chất chữa bệnh.

Nấm linh chi (Ganoderma lucidum)

Nấm linh chi (Ganoderma lucidum) là một loại nấm được sử dụng trong các hệ thống y học cổ truyền của Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước châu Á khác. Các thực phẩm chức năng có Reishi dưới dạng viên nang, viên nén, chất chiết xuất, bột và trà.

Kế sữa (Silybum marianum)(Silymarin)

Kế sữa (Silybum marianum) là một cây có hoa tím. Nhựa của nó và các hạt có chứa thành phần hoạt chất silymarin, một chất chống oxy hoá mạnh và một thuật ngữ thường được sử dụng thay thế với milk thistle. Silymarin có thể được chia thành 3 flavonoid chính: silybin, silydianin và silychristin. Chiết xuất tinh bột của kế sữa nên được chuẩn hóa thành silymarin 80%.

Cam thảo (Glycyrrhiza glabra)

Cam thảo tự nhiên, có vị rất ngọt, được chiết xuất từ rễ của cây bụi (Glycyrrhiza glabra) và sử dụng thuốc như một viên nang, viên nén, hoặc chất chiết lỏng. Hầu hết kẹo cam thảo được sản xuất ở Mỹ đều có hương vị nhân tạo và không chứa cam thảo thiên nhiên. Glycyrrhizin là thành phần hoạt chất trong cam thảo tự nhiên. Đối với những người là đặc biệt nhạy cảm với các ảnh hưởng của glycyrrhizin, các sản phẩm cam thảo được điều trị đặc biệt có chứa một lượng glycyrrhizin thấp hơn rất nhiều (khoảng một phần mười) là có thể. Các sản phẩm này được gọi là cam thảo deglycyrrizhizin.

Kava (Piper methysticum)

Kava xuất phát từ rễ của cây bụi (Piper methysticum) phát triển ở Nam Thái Bình Dương. Nó được hấp thu như một loại trà hoặc dạng viên nang. Các thành phần hoạt chất được cho là kavalactones.

Hương nhu (Holy Basil)

Hương nhu (Holy Basil), còn được gọi là tulsi, là một loại cây lâu năm có nguồn gốc từ tiểu lục địa Ấn Độ. Nó có họ hàng gần với cây húng ngọt được sử dụng rộng rãi trong nấu ăn.

Trà xanh (Camellia sinensis)

Trà xanh được làm từ những lá khô của cùng một cây (Camellia sinensis) như trà truyền thống, một loại cây bụi màu xanh ở châu Á. Tuy nhiên, các lá trà truyền thống được lên men, và lá trà xanh được hấp nhưng không lên men. Tuy nhiên, các lá trà truyền thống được lên men, và lá trà xanh được hấp nhưng không lên men. Trà xanh có thể được pha và uống hoặc uống viên nén hoặc viên nang chiết xuất. Nó có nhiều thành phần được cho là có tác dụng chống oxy hoá và chống ung thư. Trà xanh có chứa polyphenol và catechins tốt như caffein, nhưng trà xanh có lượng caffein thấp hơn cà phê, và nhiều chất chiết xuất đã được khử caffein.
Subscribe to Siêu thực phẩm