Cây bạch quả (Ginkgo biloba)

Cây bạch quả (Ginkgo biloba) được điều chế từ lá cây bạch quả (thường được trồng ở Hoa Kỳ để trang trí, là thực vật độc đáo vì nó là loài duy nhất còn sót lại trong họ cây). Hoạt chất gồm có ginkgolide và flavonoid terpene.

Rễ gừng (Zingiber officinale)

Rễ gừng (Zingiber officinale) được chiết xuất và làm thành dạng viên hoặc có thể được sử dụng tươi, phơi khô, hoặc như một loại nước ép hoặc dầu. Các thành phần hoạt tính bao gồm gingerol (cho gừng hương vị và mùi vị của nó) và các shogaol.

Tỏi(Củ tỏi)

Tỏi (củ tỏi) củ được chiết xuất và làm thành dạng viên, bột, và dầu; thành phần hoạt chất chủ yếu là allicin hoặc S-allylcysteine, một sản phẩm phụ axit amin. Tỏi cũng có thể ăn sống hoặc nấu chín. Bởi vì các thành phần hoạt chất dễ bay hơi và bị phá hủy khi nghiền nát, nên lượng hoạt chất trong các dạng tỏi khác nhau rất khác nhau. Các chất bổ sung được chuẩn hóa tốt nhất bởi số lượng hợp chất hoạt tính. Chiết xuất tỏi già (AGE), được làm từ tỏi được ủ ít nhất 20 tháng, có nhiều hợp chất hoạt tính ổn định hơn hầu hết các dạng. Dùng thực phẩm chức năng có tỏi ở dạng này dường như mang lại lợi ích sức khỏe lớn nhất và không có tác dụng bất lợi.

Dầu cá

Dầu cá có thể được tiêu thụ bằng cách ăn cá, chiết xuất trực tiếp, hoặc cô đặc đưa vào dạng viên nang. Thành phần hoạt tính là omega-3 acid béo (axit eicosapentaenoic [EPA] và axit docosahexaenoic [DHA]). Gần đây, các chủng nấm men biến đổi gen có thể sản xuất lượng lớn loại dầu này đã được nghiên cứu và trở thành nguồn cung cấp. Chế độ ăn kiểu tây điển hình ở mức thấp omega-3 axit béo. (nguồn khác không phải là chế độ ăn cá có axit béo omega-3 là óc chó và dầu hạt lanh.)

Hoa cúc thơm (Feverfew)

Hoa cúc thơm (Feverfew) là một loại thảo mộc lâu năm rậm rạp. Lá khô được sử dụng trong viên nang, viên nén, chiết xuất chất lỏng. Parthenolides và glycosides được cho là các thành phần chịu trách nhiệm cho các hiệu quả chống viêm và hiệu quả thư giãn của nó trên cơ trơn.

Dehydroepiandrosterone (DHEA)

Dehydroepiandrosterone (DHEA) là một steroid được sản xuất bởi tuyến thượng thận và là tiền thân của estrogen và androgens. Các hiệu quả trên cơ thể tương tự như của testosterone. DHEA có thể được tổng hợp từ tiền chất trong khoai lang rừng Mexico; loại này có thể là phổ biến nhất. Tuy nhiên, không khuyến cáo tiêu thụ khoai lang rừng như một cách bổ sung vì cơ thể không thể chuyển đổi các tiền chất thành DHEA.

Creatine

Phosphocreatine là một hợp chất dự trữ trong cơ; nó tặng phosphate cho ADP và do đó nhanh chóng được bổ sung ATP trong quá trình co cơ kỵ khí. Nó được tổng hợp nội sinh trong gan từ arginine, glycine, và methionine. Thực phẩm giàu creatinin gồm sữa, bít tết và một số loại cá.

Coenzyme Q10 (CoQ10)

Coenzyme Q10 (CoQ10, ubiquinone) là một chất chống oxy hóa, được sản xuất tự nhiên ở người, đồng thời cũng là một đồng yếu tố để tạo ra adenosine triphosphate (ATP) của ty thể. Người lớn tuổi và ở những người mắc bệnh mãn tính, như các vấn đề về tim, ung thư, bệnh Parkinson, đái tháo đường, HIV/AIDS và bệnh loạn dưỡng cơ có mức CoQ10 thấp. Tuy nhiên, không rõ mức giảm thấp CoQ10 này có ảnh hưởng như thế nào tới bệnh lý. Các nguồn thực phẩm giàu CoQ10 gồm thịt, cá và dầu thực vật. Hầu hết các thử nghiệm khuyến cáo rằng liều bổ sung dao động từ 100 đến 300 mg/ngày (ví dụ: 100 mg x 3 lần/ngày).
Subscribe to dinh dưỡng